vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Thanh P thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H số tiền vay là 1.450.140.000 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu một trăm bốn mười nghìn đồng), trong đó, 1.037.000.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu đồng) tiền nợ gốc, 413.140.000 đồng (Bốn trăm mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H khởi kiện yêu cầu bà Đ trả tiền vay và lãi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 86/2023/QĐCNHGT-DS
Bình Đ, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị H và bà Đặng Thị Thanh P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Thanh P, sinh năm 1944.

Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thị Thanh P thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H số tiền vay là 1.450.140.000 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu một trăm bốn mười nghìn đồng), trong đó, 1.037.000.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu đồng) tiền nợ gốc, 413.140.000 đồng (Bốn trăm mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền nợ lãi.

- Bà Đặng Thị Thanh P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vay là 1.450.140.000 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu một trăm bốn mười nghìn đồng), trong đó, 1.037.000.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu đồng) tiền nợ gốc, 413.140.000 đồng (Bốn trăm mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền nợ lãi. Thời gian, cách thức trả các bên tự thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị H cho đến khi thi hành án xong, bà Đặng Thị Thanh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ