vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H. Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Thu H sinh ngày 27/6/2015 và cháu Trần Hoài T sinh ngày 03/5/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST - HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 26 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị L

- Sinh năm: 1996.

2. Anh Trần Văn H

- Sinh năm: 1995.

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 01 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H kết hôn năm 2015, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố H. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cô L có quan hệ ngoại tình với người đàn ông khác, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H.

[2] Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Thu H sinh ngày 27/6/2015 và cháu Trần Hoài T sinh ngày 03/5/2018.

Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Thu H, chị Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoài T, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Chị L và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H.

- Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Trần Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Thu H sinh ngày 27/6/2015 và cháu Trần Hoài T sinh ngày 03/5/2018.

Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Thu H, chị Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoài T, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Hai bên có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Đinh Thị Lvà anh Trần Văn H không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0001564 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H (anh Hoa đã nộp đủ lệ phí).

Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ