- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Sỹ T yêu cầu xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST- HNGĐ | Tam Điệp, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1978; địa chỉ: thôn T, xã Qu, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: chị Đào Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn T, xã Qu, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con chung, con riêng:
- Về con chung: anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H có 2 con chung là cháu Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 16/7/2003 và cháu Nguyễn Thanh H2, sinh ngày 27/02/2013. Cháu Nguyễn Thanh H hiện đã đủ 18 tuổi nên anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H thoả thuận: giao chị Đào Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh H2, sinh ngày 27/02/2013.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh H2 mỗi tháng là 2.000.000 đồng, kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Thanh H2 đủ 18 tuổi.
Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về con riêng: anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2.Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: anh Nguyễn Sỹ T và chị Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn, 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ. Tổng cộng, anh Nguyễn Sỹ T phải chịu 300.000 đồng án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Sỹ T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002662 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Anh Nguyễn Sỹ T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP. Tam Điệp; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND xã An Dũng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Bích Hồng |