- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Vũ Thị Huyền T và anh Lê Hồng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86 /2022/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Vũ Thị Huyền T – Sinh năm 1985 HKTT và chỗ ở hiện nay: SN 044, tổ 09, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Lê Hồng S – sinh năm 1984 HKTT và chỗ ở hiện nay: SN 044, tổ 09, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Vũ Thị Huyền T – Sinh năm 1985 HKTT và chỗ ở hiện nay: SN 044, tổ 09, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
- Anh Lê Hồng S – sinh năm 1984 HKTT và chỗ ở hiện nay: SN 044, tổ 09, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Huyền T và anh Lê Hồng S.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là: Lê Vũ Gia H – sinh ngày 25/6/2008 (Giới tính: Nam). Hai bên đương sự thống nhất giao con chung Lê Vũ Gia H – sinh ngày 25/6/2008 (Giới tính: Nam) cho chị Vũ Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không đặt ra vấn đề đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh S mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Chị T tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh S. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị T phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0003205 ngày 27/05/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chị T còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiểm sát TPCB; - CCTHADS TPCB; - UBND Phường HG; - UBND P. HVT, TP LS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Hợp |