- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân H và chị Đặng Thị Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Đỗ Xuân H, sinh năm 1980. Bị đơn: Đặng Thị Thanh H1, sinh năm 1985. Đều trú tại: khu 5, xã M, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân H và chị Đặng Thị Thanh H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh H và chị H1 đều xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Đỗ Thị Phương T, sinh ngày 05/11/2009, cháu Đỗ Thị Thanh V, sinh ngày 12/10/2012, cháu Đỗ Hải A, sinh ngày 17/7/2014. Anh H và chị H1 thống nhất thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Hải A, chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Phương T và cháu Đỗ Thị Thanh V cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh H và chị H1 thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị H và chị H1 đều không đề nghị giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001483 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã M, huyện N, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |