- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2022/TLST– DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Bà Trần Thanh X
Địa chỉ: ấp Phước Hưng, xã Đông Ph, huyện C, tỉnh H.
Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H
2/ Bà Phùng Thị Bé S
Cùng địa chỉ: ấp Phước H, xã Đông Ph, huyện C, tỉnh H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn D
Địa chỉ: ấp Phước H, xã Đông Ph, huyện C, tỉnh H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phùng Thị Bé S và ông Nguyễn Văn H thống nhất trả cho bà Trần Thanh X và ông Nguyễn Văn D số tiền 30.000.000 đồng.
- Thời gian và phương thức trả nợ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang quyết định.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 750.000 đồng. Bị đơn bà Trần Thị Bé S và ông Nguyễn Văn H thống nhất chịu toàn bộ. Bà Trần Thanh X được nhận lại 1.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0010693 ngày 03/11/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, th hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu số tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 điều 4 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuý Hường |