vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Văn D, sinh năm 1965; địa ch : số 19/2 ấp T, xã M, huyện T, t nh Bến Tre. Bị đơn: Anh Lương Duy K, sinh năm 1985; ĐKTT: số 01, Đ, tổ 41, khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; ch hiện nay: ấp B, xã T, huyện T, t nh Bến Tre và chị Đ ng Thị Ngọc Q, sinh năm: 1987; ĐKTT: s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Văn Diễn tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lương Duy Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Văn D, sinh năm 1965; địa ch : số 19/2 ấp T, xã M, huyện T, t nh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Lương Duy K, sinh năm 1985; ĐKTT: số 01, Đ, tổ 41, khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; ch hiện nay: ấp B, xã T, huyện T, t nh Bến Tre và chị Đ ng Thị Ngọc Q, sinh năm: 1987; ĐKTT: số 01, Đ, tổ 41, khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; ch hiện nay: ấp B, xã T, huyện TT, t nh Bến Tre.

Ngư i đại diện h p pháp theo y quy n c a chị Đ ng Thị Ng c : Anh Lương Duy K, sinh năm 1985; ĐKTT: số 01, Đ, tổ 41, khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đ ng Tháp; ch hiện nay: ấp B, xã T, huyện T, t nh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lương Duy K và chị Đ ng Thị Ngọc Q có ngh a vụ liên đới trả số tiền 2.400.000.000 đ ng Hai t bốn trăm triệu đ ng cho ông Dương Văn D. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Lương Duy K và chị Đ ng Thị Ngọc Q có ngh a vụ liên đới nộp số tiền 40.000.000 đ ng Bốn mươi triệu đ ng .

+ Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, t nh Bến Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 40.960.000 đ ng Bốn mươi triệu chín trăm sáu mươi ngàn đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007448 ngày 05/10/2022 cho ông Dương Văn D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ