vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q thỏa thuận: Ly hôn, giao cho chị Phạm Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc Phương T, sinh ngày 13/7/2019. Anh S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q số tiền là 2.000.000đ/tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sỹ - Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2021/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 13 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 131/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Văn S, sinh năm 1991;

Đia chỉ: Thôn K, xã V, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Phạm Ngọc Q, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn V, xã D,, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q đăng ký kết hôn ngày 04/4/2018 tại UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến tháng đầu năm 2019 thì đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh, chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hay nghi ngờ nhau, thiếu tin tưởng nhau. Từ tháng 4/2021, mâu thuẫn giữa hai bên đã thực sự trầm trọng nên anh S và chị Q quyết định sống ly thân cho đến nay. Tòa án đã hòa giải, động viên để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh S và chị Q đều xác định, việc ly hôn đã suy nghĩ kỹ nên đề nghị Tòa án công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q có 01 con chung là Vũ Ngọc Phương T, sinh ngày 13/7/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cho chị Phạm Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng con Phương Thảo. Anh S cấp dưỡng nuôi con cho chị Q số tiền là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/một tháng) kể từ khi ly hôn đến khi con Thảo đủ 18 tuổi.

Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q thỏa thuận: Ly hôn, giao cho chị Phạm Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc Phương T, sinh ngày 13/7/2019. Anh S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q số tiền là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 7/2021 đến khi con Thảo đủ 18 tuổi.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh S và chị Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn S và chị Phạm Ngọc Q mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000867 ngày 02/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ