- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:86/2021/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST –HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau dây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Trung tâm ngoại ngữ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Phạm Văn Ch, sinh năm 1981
Địa chỉ: thôn Đ, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch tự nguyện kết hôn năm 2012 được UBND xã Hoằng H cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay chị H, anh Ch xét thấy mẫu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Chị H, anh Ch thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch có 02 con chung Phạm Trọng Nghĩa, sinh ngày 12/9/2012; Phạm Gia Phúc, sinh ngày 05/02/2014. Hai bên thỏa thuận: Chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Gia Phúc. Anh Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Trọng Nghĩa. Chị H, anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch thỏa thuận giao chị H nộp toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa đoàn tụ không giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch.
Về con chung: Công nhận cháu Phạm Trọng Nghĩa, sinh ngày 12/9/2012; Phạm Gia Phúc, sinh ngày 05/02/2014 là con chung của anh Phạm Văn Chg và chị Phạm Thị H. Anh, chị thỏa thuận anh Phạm Văn Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Trọng Nghĩa. Chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Gia Phúc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh Ch, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn Ch không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0010292 ngày 09/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị H đã thi hành xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã H.H; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |