vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 30/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

35, Điều 370, Điều 371

Tố tụng dân sự; Căn 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bằng - Phượng"
  • Tòa quyết gì? 35, Điều 370, Điều 371
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 86/2021/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng Thư ký phiên họp:

Bà Nguyễn Hồng Nhung Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan - Kiểm sát viên Ngày

30 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội

mở phiên họp công khai giải quyết việc dân

sự thụ lý số 1xx/2021/TLST-HNGĐ ngày xx/x/2021,

về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình

ly hôn”. Theo Quyết định

mở phiên họp giải quyết việc dân

sự số 135/2021/QĐPH-ST ngày 25/6/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lương C.B - sinh năm 198x. HKTT: Xóm 4, xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, Hà Nam. Hiện trú: Phòng 105A nhà

K tập thể VKSTC, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Cao T.P - sinh năm 199x. HKTT: Xóm 4, xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, Hà Nam. Hiện ở: Casino Babylon, đường Tôn Nhật Sơn, Ma Cao, Trung Quốc.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh Lương C.B

và chị Cao T.P

tự nguyện đăng

ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng,

Hà Nam vào ngày xx/xx/2008. Sau

khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường. Quá trình chung sống,

vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn

do bất đồng cách sống trong cuộc sống hàng ngày nên thường xuyên xảy ra cãi vã làm cuộc sống

trở nên nặng

nề. Đến tháng 1/2013

thì vợ chồng

ly thân cho đến nay. Đến nay,

cả hai đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. Về con chung:

Vợ chồng

có hai con chung

là cháu Lương Y.N

– sinh ngày 02/12/2008, cháu Lương G.H – sinh ngày 28/2/2011. Anh

chị thống nhất

khi ly hôn thì anh Lương C.B

là người trực tiếp chăm

sóc nuôi dưỡng

hai con chung. Chị Cao T.P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 3.000.000đ/tháng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí ly hôn: Anh Lương C.B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí. Tại phiên họp: Anh Lương C.B trình bày

giữ nguyên quan điểm, yêu

cầu Tòa

án giải quyết

ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống. Chị Cao

T.P xin giải quyết vắng mặt không

thể về Việt Nam

và ủy quyền cho anh Lương C.B nhận các văn bản tố tụng của Tòa án. Đại diện Viện kiểm

sát nhân dân thành phố

Hà Nội phát biểu:

Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết

của Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy

đủ quyền

và nghĩa

vụ tố tụng.

Về nội dung: Các đương

sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp

với quy định

của pháp luật

và không

trái đạo đức

xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau

khi nghiên cứu các

tài liệu, chứng

cứ có trong

hồ sơ việc dân

sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương

sự và đại diện Viện kiểm

sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định: Về thẩm quyền giải quyết: Tòa

án nhân dân thành phố

Hà Nội

thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Anh Lương C.B

và chị Cao T.P

tự nguyện đăng

ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng,

Hà Nam vào ngày xx/xx/2008. Đây

là hôn nhân hợp pháp. Nay anh

chị không còn tình cảm dành cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng

đề nghị Tòa

án công nhận thuận tình

ly hôn

là phù hợp

và có căn cứ chấp nhận. Về con chung: Anh Lương C.B

và chị Cao

T.P đều xác định

vợ chồng

có hai con chung

là cháu Lương Y.N - sinh ngày 02/12/2008, cháu Lương G.H - sinh ngày 28/2/2011. Anh

chị thống nhất khi

ly hôn

thì anh Lương C.B

là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung. Chị Cao

T.P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 3.000.000đ/tháng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết. Về

lệ phí giải quyết việc dân

sự: Anh Lương C.B

tự nguyện chịu toàn

bộ lệ phí nên cần ghi nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn

cứ khoản

3 Điều

29, Điều

35, Điều 370, Điều 371

Bộ luật

Tố tụng dân sự; Căn

cứ Điều

55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân

và gia đình; Căn

cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử: 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh

Lương C.B và chị Cao T.P. 2. Về con chung: Anh Lương C.B

và chị Cao

T.P đều

xác định

vợ chồng

có hai con chung

là cháu Lương Y.N - sinh ngày 02/12/2008, cháu Lương G.H - sinh ngày 28/2/2011. Anh

chị thống nhất khi

ly hôn

thì anh Lương C.B

là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung. Chị Cao

T.P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con

là 3.000.000đ/tháng cho đến

khi các con trưởng thành

đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay

đổi theo quy định

của pháp luật. Chị Cao

T.P được quyền

đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết. 4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết. 5. Lệ phí

sơ thẩm giải quyết việc dân

sự: Anh Lương C.B

tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

lệ phí dân

sự sơ thẩm, được

trừ vào

số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên

lai thu

số 189 ngày 15/6/2021

tại Cục

thi hành

án dân

sự thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 30/6/2021./.

Cỡ chữ