- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 09 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2021/TLST- HN&GĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021, giữa: + Nguyên đơn: Chị Lò Th T, sinh năm 1970; nơi ĐKHKTT: Bản K, xã M, huy n T, t nh Đi n Biên; nơi hi n nay: Bản C, xã Q, huy n T, t nh Đi n Biên. Người bảo v quyền lợi ích hợp pháp cho chị Lò Thị Tọ: Bà Nguyễn Thị Thương, Luật sư - Thực hi n trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước t nh Đi n Biên. + Bị đơn: Anh Lò V n ; sinh năm 1965; địa ch : Bản K, xã M, huy n T, t nh Đi n Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lò Văn K có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Văn T sinh ngày 01/6/2005 cho đến khi thành niên có khả năng lao động; chị Lò Thị T không cấp dưỡng. Sau khi ly hôn anh Lò Văn K có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Lò Thị T có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản tr . Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều ki n trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huy n Tuần Giáo; - Chi cục THADS huy n Tuần Giáo; - TAND t nh Đi n Biên; - UBND xã M (nơi ĐKKH); - TTTGPLNN t nh Đi n Biên; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |