vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị N - sinh ngày 12/9/2011. Cháu N có nguyện vọng được ở với mẹ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2021/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 86/2021/TLST - VDS - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị V

- sinh năm 1984

ĐKHKTT: xã B, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã H, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Ngọc T

- sinh năm 1977.

Địa chỉ: xã B, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.

NỘI DUNG HÕA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Hợp, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ngày 20/7/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Chị V đã về nhà mẹ đẻ từ tháng 3 năm 2021 và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị N - sinh ngày 12/9/2011. Cháu N có nguyện vọng được ở với mẹ.

Chị V và anh T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị N và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V.

Anh Nguyễn Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị N - sinh ngày 12/9/2011. Cháu N có nguyện vọng được ở với mẹ.

Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị N và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V.

Anh Nguyễn Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc T không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. T hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ