- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:86/2021/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1955
Địa chỉ: 114/37/2, Đường A, phường 9, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1953
Địa chỉ: ấp TP, xã PH, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 05 con chung gồm:
- Lê Thị T, sinh ngày 01/01/1980
- Lê Thị H, sinh ngày 01/01/1983
- Lê Thị P, sinh ngày 17/4/1986
- Lê Thị M, sinh ngày 26/6/1989
- Lê Quốc V, sinh ngày 12/7/1993
Các con đã trưởng thành không đề cập.
- Về tài sản chung: Không có nên tòa không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên tòa không xem xét.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội nên bà Nguyễn Thị C được miển án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyeát ñònh này ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 Luaät Thi haønh aùn daân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Phong |