vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 602/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy cầm cố quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: 1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1965 2. Chị Ngô Thị M1, sinh năm 1985 3. Chị Ngô Thị M2, sinh năm 1996 Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 602/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy cầm cố quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2021/QĐST-DSC, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 602/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy cầm cố quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: 1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1965 2. Chị Ngô Thị M1, sinh năm 1985 3. Chị Ngô Thị M2, sinh năm 1996 Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Sở T. Địa chỉ trụ sở: Số A, đường M, Khóm A, Phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện pháp luật: Ông Trần V H, Chức vụ: Giám đốc Sở T. Người đại diện hợp pháp của ông Trần V H là ông Nguyễn M T, chức vụ: Giám đốc Văn phòng Đ (theo văn bản ủy quyền số: 1120/STNMT-VP ngày 19/5/2021). 2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966 3. Ông Ngô Văn T, sinh năm 1959 4. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 5. Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 6. Ông Trần Út T, sinh năm 1973 Nơi cư trú: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 7. Chị Nguyễn Thị M N, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Japan. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0003692, ngày 06 tháng 10 năm 2020 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004253, ngày 23 tháng 3 năm 2021 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ