- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Đức T - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2021/QĐST - DS | Hàm Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ
- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2021/TLST - DS, ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Đức T, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Trung K – Luật sư thuộc Chi nhánh số 1 Công ty luật TNHH MTV Quốc Cường, đoàn luật sư tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đ, xã E, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Vũ Thị P: Anh Đỗ Đức T (là nguyên đơn trong vụ án).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền, thời hạn và phương thức thanh toán: Chị Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Đức T và chị Vũ Thị P số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng), phương thức trả 01 lần vào ngày 03/3/2022.
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Đỗ Đức T và chị Vũ Thị P nếu chị Trần Thị H chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+ Bị đơn chị Trần Thị H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
+ Nguyên đơn anh Đỗ Đức T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Vũ Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho anh Đỗ Đức T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004582, ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Hữu San |