vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 đường N, Phường 5, Quận 3, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2021/QĐST-DSThới Lai, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 đường N, Phường 5, Quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Hồng L.

Địa chỉ: Đường tỉnh lộ 919, ấp ThT, thị trấn C, huyện C, thành phố C (Văn bản ủy quyền ngày 06/4/2020).

Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc Th, sinh năm 1969 bà Đoàn Thị X, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Ấp ThN, xã TrX, huyện T, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Phúc Th và bà Đoàn Thị X có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 356.316.402 đồng, trong đó gồm: 291.650.000 đồng nợ gốc, 55.994.661 đồng lãi trong hạn, 4.155.432 đồng lãi phạt chậm trả lãi và 4.516.309 đồng lãi quá hạn (tạm tính đến ngày 28/4/2021).

Ông Nguyễn Phúc Th và bà Đoàn Thị X tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 0651900053900 ngày 09/5/2019 kể từ ngày 29/4/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Ông Nguyễn Phúc Th và bà Đoàn Thị X có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 12.440.470 đồng, trong đó gồm 5.000.000 đồng nợ gốc và 7.440.470 đồng nợ lãi (tạm tính đến ngày 28/4/2021) theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp Thẻ tín dụng ngày 09/5/2019.

Ông Nguyễn Phúc Th và bà Đoàn Thị X tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 09/5/2019 kể từ ngày 29/4/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Phúc Th và bà Đoàn Thị X vi phạm nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu phát mãi tài sản để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0651900027400 ngày 09/5/2019 là quyền sử dụng đất diện tích 4000m2 thuộc thửa số 960, tờ bản đồ số 7, địa chỉ tại ấp ThN, xã TrX, huyện T, thành phố C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB263852, số vào sổ CH03099 do Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai cấp ngày 17/3/2016 cho ông Nguyễn Phúc Th.

Về án phí: Ông T, bà X phải chịu 9.819.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Đã làm tròn), Ngân hàng TMCP B được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.891.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Số: AA/2019/016143 ngày 23/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ