vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 09/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 86/2021/QĐST-DT ngày 09 tháng 12 năm 2021, của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, như sau:

Tại Khoản 4, mục II, đã ghi:“4.Về án phí: Bà M tự nguyện chịu cả: 7.000.000đồng (Bằng chữ: Bẩy triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự theo qui định của pháp luật, vì vậy bà M không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm”; Nay, bổ sung như sau:“ 4. Về án p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Mão Oanh"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 86/2021/QĐST-DT ngày 09 tháng 12 năm 2021, của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2021/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 7, 9 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 225/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021, về: Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1951; Địa chỉ: Số nhà 228, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà M: Ông Đỗ Đăng H Luật sư thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội – Công ty Luật TNHH An Dân; Địa chỉ: Trung tâm xã Phú Thị, huyện G, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc O; Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số nhà 230, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Th; Sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, Ngọc Trục, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của chị Th: Bà Nguyễn Thi M; Sinh năm: 1951; Địa chỉ: Số nhà 228, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền của chị Th, chứng nhận tại Văn phòng công chứng Từ Liêm, thành phố Hà Nội ngày 10/11/2021, số công chứng: 4661, quyển số: 10/2021 TP/CC-SCC/HĐGD);

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Ngọc O xác nhận không tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai bên tại địa chỉ: Số nhà 228 và 230, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Ông Nguyễn Ngọc O tự nguyện hỗ trợ bà Nguyễn Thị M số tiền: 280.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu đồng);

3. Bà Nguyễn Thị M đồng ý nhận số tiền: 280.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu đồng), tiền hỗ trợ của ông O. Bà M đã nhận của ông O số tiền: 250.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng); Số tiền: 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng) ông O cam kết giao cho bà M chậm nhất là ngày 08/12/2021.

4. Về án phí: Bà M tự nguyện chịu cả: 7.000.000đồng (Bằng chữ: Bẩy triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự theo qui định của pháp luật, vì vậy bà M không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKSND Q.Nam Từ Liêm;

- Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm;

Đỗ Thị Lệ Thủy

- Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN NAM TỪ LIÊM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 24/2021/QĐ-SCBA

Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021;

Xét cần sửa chữa, bổ sung do lỗi rõ ràng về chính tả trong Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 86/2021/QĐST-DT ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, đối với vụ án Dân sự, về việc: Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1951; Địa chỉ: Số nhà 228, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà M: Ông Đỗ Đăng H Luật sư thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội – Công ty Luật TNHH An Dân; Địa chỉ: Trung tâm xã Phú Thị, huyện G, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc O; Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số nhà 230, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Th; Sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, Ngọc Trục, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của chị Th: Bà Nguyễn Thi M; Sinh năm: 1951; Địa chỉ: Số nhà 228, đường Đ, tổ dân phố Chợ, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền của chị Th, chứng nhận tại Văn phòng công chứng Từ Liêm, thành phố Hà Nội ngày 10/11/2021, số công chứng: 4661, quyển số: 10/2021 TP/CC-SCC/HĐGD);

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 86/2021/QĐST-DT ngày 09 tháng 12 năm 2021, của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, như sau:

Tại Khoản 4, mục II, đã ghi:“4.Về án phí: Bà M tự nguyện chịu cả: 7.000.000đồng (Bằng chữ: Bẩy triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự theo qui định của pháp luật, vì vậy bà M không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm”;

Nay, bổ sung như sau:“ 4. Về án phí: Bà M tự nguyện chịu cả: 7.000.000đồng (Bằng chữ: Bẩy triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự theo qui định của pháp luật, vì vậy bà M không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm đối với 50% án phí. Bà M không được miễn nộp án phí đối với 50% án phí nhận nộp thay ông O, Bà M phải nộp 3.500.000đồng (Bằng chữ: Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ