vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Viên Đình T và chị Ngô Thị L. 2.

Viện kiểm sát TP Sầm Sơn; UBND xã Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (Viên Đình T - Ngô Thị L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Viên Đình T và chị Ngô Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐSầm Sơn, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Viên Đình T – sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu phố N, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị L – sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố N, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Viên Đình T và chị Ngô Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Viên Đình T và chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Viên Đình Quốc T sinh ngày 20/4/2009 và Viên Đình Nhật Q sinh ngày 23/9/2012. Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, cháu Q. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000đ/tháng, hai cháu 4.000.000đ/tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi các cháu thành niên và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiến án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0004015 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, anh T đã nộp đủ. “Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ