- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Minh N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ,ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị Minh N, sinh năm 1975 ĐKHKTT: Khu A, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973 ĐKHKTT: Khu A, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Minh N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh T đều xác định có 02 con chung là Nguyễn Văn T – sinh ngày 14/4/1995 và Nguyễn Thi Minh H – sinh ngày 12/4/1997. Hiên hai con chung đã trưởng thành lao động tự túc được nên không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung,: Chị N và anh T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị N và anh T đều xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vi Thị Minh N xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Vi Thị Minh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002501 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Vi Thị Minh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã, Tỉnh; - Chi cục THADS TX Phú Thọ; - Các đương sự; - UBND xã V T.x Phú Thọ, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |