vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phi Pho và bà Lê Thị Kiều Phư.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND thị xã Điện Bàn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phi Pho và bà Lê Thị Kiều Phư.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Phi Pho, sinh năm 1983. Địa chỉ: Hẻm 159, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Bình Tân, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều Phư, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Triêm Trung 2, xã Điện Phương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phi Pho và bà Lê Thị Kiều Phư. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phi Phong và bà Lê Thị Kiều Phương thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Giao con tên Lê Nguyễn Trà M, sinh ngày 07/3/2016 và Lê Nguyễn Gia Hư, sinh ngày 13/5/2017 cho bà Lê Thị Kiều Phư trực tiếp nuôi dưỡng (Lê Nguyễn Trà M và Lê Nguyễn Gia Hư hiện nay đang sống chung cùng bà Lê Thị Kiều Phư). Ông Lê Phi Pho có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Nguyễn Trà M và Lê Nguyễn Gia Hư với bà Lê Thị Kiều Phư số tiền là 1.500.000đ/tháng/con (Một triệu năm trăm nghìn đồng, một tháng, một con) cho đến khi Lê Nguyễn Trà M và Lê Nguyễn Gia Hư thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2020. Ông Lê Phi Pho có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Lê Phi Pho tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002418, ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Lê Phi Pho đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ