vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phan Quốc B 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND Thành phố Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện : Xin ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc A với anh Phạm Quốc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phan Quốc B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST - HNGĐThành phố Sơn La, ngày 29 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 05 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc A. Sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 15, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phan Quốc B. Sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 15, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phan Quốc B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc A có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Phan Viết Đ, sinh ngày 10/02/2015 và cháu Phan Bảo N, sinh ngày 31/02/2009 cho tới khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng: Anh Phan Quốc B có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi cháu 1 triệu đồng/ 1 tháng cho tới khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 6/2020. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng; nợ chung: Cam đoan không có. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000410 ngày 08 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ