vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D có 02 con chung: Trần Minh Nh, sinh ngày 05/10/2005 và Trần Minh Ngh, sinh ngày 27/4/2015; chị Nguyễn Thùy D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con Trần Minh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn anh Trần Minh S, bị đơn chị Nguyễn Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐTp. Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh S

Sinh ngày: 10/9/1981

Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, phường Đại N, Tp H, tỉnh Hà T

Địa chỉ hiện nay: Số 407, đường Trần Phú, Tp H, tỉnh Hà T

Bị đơn: Chị Nguyễn Thùy D

Sinh ngày: 14/4/1975

Nơi ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Tổ 6, phường Đại N, Tp H, tỉnh Hà T

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, b khoản 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D có 02 con chung: Trần Minh Nh, sinh ngày 05/10/2005 và Trần Minh Ngh, sinh ngày 27/4/2015; chị Nguyễn Thùy D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con Trần Minh Nh và Trần Minh Ngh; anh Trần Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Minh Ngh 4.000.000đ (bốn triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 9/2020 đến khi con Trần Minh Ngh đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng; anh Trần Minh S không phải cấp dưỡng cho con Trần Minh Nh và có quyền thăm nom 02 con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thùy D có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Trần Minh S không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

* Về tài sản chung: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Trần Minh S tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001477 ngày 08/7/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ