vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01/2015, ngày 09/02/2015, do Ủy ban nhân dân thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ.Trần Đề, ngày 23 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Mỹ L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp G C, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T.

Bị đơn: Ông Q K, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp G C, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01/2015, ngày 09/02/2015, do Ủy ban nhân dân thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T cấp ngày 22/5/2009 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thống nhất xác định có một người con chung tên Quách Hoài K, sinh ngày 09/7/2016, hiện nay Quách Hoài K sống chung với bà Châu Thị Mỹ L. Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thống nhất thỏa thuận giao con chung là Quách Hoài K, sinh ngày 09/7/2016 cho bà Châu Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thống nhất thỏa thuận ông Quách K không cấp dưỡng nuôi con chung là Quách Hoài K.

Ông Quách K có quyền, nghĩa vụ thăm nom Quách Hoài K mà không ai được cản trở. Ông Quách K không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Quách Hoài K của bà Châu Thị Mỹ L.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Thị Mỹ L và ông Quách K thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Châu Thị Mỹ L thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/ 0002184 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, như vậy bà Châu Thị Mỹ L đã nộp xong án phí; hoàn trả cho bà Châu Thị Mỹ L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông Quách K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ