- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Bùi Thị Truyền c và anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Truyền C và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngọc Lặc, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 giữa.
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Truyền C - Sinh năm 1996.
Nơi ĐKNKTT: Thôn TP, xã KT, huyện NL, Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Làng M, xã NA, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Văn H - Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn TP, xã KT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Truyền C và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con là Trần Văn Quốc A – Sinh ngày 30/7/2013 và cháu Trần Thị Bảo N – Sinh ngày 07/9/2017 đến tuổi thành niên. Chị Bùi Thị Truyền C cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh Trần Văn H mỗi cháu một tháng 1.500.000đ (Một triêu, năm trăm nghìn đồng) hai cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi các con thành niên.
Chị Bùi Thị Truyền C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngăn cấm.
* Về phần tài sản: Chị Bùi Thị Truyền C và anh Trần Văn H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Bùi Thị Truyền C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0011880 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Chấp nhận chị C đã nộp đủ số tiến án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - UBND xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |