- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thế K - vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật s…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 74/2020/TLPT-HS ngày 14 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Thế Kh, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1992 tại Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2020/HSPT-QĐ | Hải Phòng, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngày 20 tháng 9 năm 2020, bị cáo Nguyễn Thế Kh có Đơn kháng cáo đối với Bản án số 23/2020/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng với nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 18 tháng 11 năm 2020, bị cáo Nguyễn Thế Kh đã có Đơn xin rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 74/2020/TLPT-HS ngày 14 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Thế Kh, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1992 tại Hải Phòng. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn TH, xã TH, huyện TL, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm và xử phạt 36 (ba mươi sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự và 06 (sáu) tháng tù về tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự. Tổng hợp hình phạt chung cho cả 02 tội là 42 (bốn mươi hai) tháng tù.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 23/2020/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Vụ 1 TAND Tối cao; - TAND cấp cao; - VKSND TPHP; - VKSND cấp sơ thẩm; - PV06 Công an TPHP; - Cơ quan CSĐT cấp sơ thẩm; - Cơ quan THAHS cấp sơ thẩm; - TAND cấp sơ thẩm; - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: HCTP, HS. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiệm (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản. (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |