vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1983.

(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 121/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/8/2011). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa N-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 633/2018/HNST ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1983.

Thường trú: Số X đường Thái Văn Lung, phường Bến Nghé,

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số X đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số X đường Thái Văn Lung, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1983.

(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 121/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/8/2011).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Trần Minh T (nam), sinh ngày 02/01/2012 và Nguyễn Trần Minh T (nữ), sinh ngày 29/01/2014; hai bên tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Hồng N và ông Nguyễn Tuấn D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Hồng N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0023893 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được trả lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ