vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T thuận tình ly hôn. ( Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk cấp cho chị N và anh T vào Ny 05/8/2015 không còn hiệu lực) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ny 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 1754/2018/HNST Ny 26 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

Chị N, sinh năm 1991

Thường trú : Tổ 2, phường K, quận M, thành phố Hà Nội

Tạm trú : Số 27 Q, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Anh T, sinh năm 1992

Thường trú : Thôn 4, xã T, huyện K, tỉnh Đ

Tạm trú : Số 27 Q, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T thuận tình ly hôn

( Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk cấp cho chị N và anh T vào Ny 05/8/2015 không còn hiệu lực)

Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung tên N, sinh Ny 25/6/2015. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nhã và anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000( hai triệu ) đồng. Thực hiện bắt đầu từ tháng 02/2019 cho đến khi trẻ Nhã đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung : Hai bên tự khai không có

Về lệ phí Tòa án : Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm Nn) đồng chị N và anh T phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai tạm nộp án phí số AA/2018/0001778 Ny 26/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.

Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ Ny lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T thuận tình ly hôn.

( Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk cấp cho chị N và anh T vào Ny 05/8/2015 không còn hiệu lực)

-Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung tên N, sinh Ny 25/6/2015. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nhã và anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000(Hai triệu) đồng. Thực hiện bắt đầu từ tháng 02/2019 cho đến khi trẻ Nhã đủ 18 tuổi.

Việc thi hành được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Kể từ Ny chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như trên thì hàng tháng anh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh T được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của anh T .

Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung : Hai bên tự khai không có

2.Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm Nn) đồng chị N và anh T phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai tạm nộp án phí số AA/2018/0001778 Ny 26/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ