vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: chị Phan Thị Mỹ P, sinh năm 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAN THI MY P - PHAM MINH T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐHoà Bình, ngày 25 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Phan Thị Mỹ P, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp 17, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: anh Phạm Minh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp 17, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mỹ P và anh Phạm Minh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về uan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Mỹ P và anh Phạm Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị P và anh T thống nhất giao con chung là cháu Phạm Trọng N, sinh ngày 25/08/2014 ( hiện cháu Nhân đang sống với anh T) cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Chị P có uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Phan Thị Mỹ P và anh Phạm Minh T thống nhất xác định: tài sản chung, nợ chung: không có; nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Phan Thị Mỹ P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005518 ngày 21 tháng 05 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M HÁN

Cỡ chữ