vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung của vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu Trần Sỹ Đ; sinh ngày 12/7/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đạt đủ 18 tuổi, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/9/2019 giữa chị Trần Thị Hoá; sinh năm: 1984 và anh Trần Sỹ L; sinh năm: 1965; đều có địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/9/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung của vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu Trần Sỹ Đ; sinh ngày 12/7/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đạt đủ 18 tuổi, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đ không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L thống nhất thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L thống nhất thoả thuận vợ chồng không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Trần Sỹ L thỏa thuận chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0004497 ngày 23/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ