vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B có 02 con chung, cháu Ú Anh T, sinh ngày 11/9/2003 và cháu Ú Thành Đ sinh ngày 26/4/2013. Chị Đặng Thị A có 01 con riêng là Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/3/2000, chị A và anh B thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Đặng Thị A với anh Ú Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A, sinh năm 1979 Trú tại: Số nhà 092, đường K, tổ 19, phường T, thành phố C, tỉnh C. Bị đơn: Anh Ú Văn B, sinh năm 1981 Trú tại: Số nhà 092, đường K, tổ 19, phường T, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B có 02 con chung, cháu Ú Anh T, sinh ngày 11/9/2003 và cháu Ú Thành Đ sinh ngày 26/4/2013. Chị Đặng Thị A có 01 con riêng là Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/3/2000, chị A và anh B thỏa thuận như sau:

- Về con chung: chị Đặng Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cả hai con chung là cháu Ú Anh T và cháu Ú Thành Đ cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dư ng nuôi con chung: anh Ú Văn B có trách nhiệm cấp dư ng nuôi hai con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dư ng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm cấp dư ng: Kể từ ngày 25/10/2019 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị A có đơn yêu cầu thi hành án, anh B chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dư ng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Anh Ú Văn B có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh B thực hiện quyền này.

- Về con riêng: Cháu Nguyễn Thị T nay đã thành niên đủ 18 tuổi, chị A và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia t i sản: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B tự thỏa thuận về tài sản chung; nợ chung, cho vay chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đặng Thị A và anh Ú Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh B phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dư ng nuôi con chung, chị A tự nguyện nộp thay anh B số tiền án phí mà anh B phải nộp, anh B nhất trí. Tổng cộng chị Đặng Thị A phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004052 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ