vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Q và anh Bùi Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 27/12/2015 và Bùi Minh N, sinh ngày 05/12/2017 cho chị Trịnh Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Bùi Văn H có quyền đi lại thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị Q khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Q và anh Bùi Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 86/2019/QĐST-HNGĐ
Yên Thủy, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Q, sinh năm 1987.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Xóm Trác 1, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55; điều 81; điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Q và anh Bùi Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 27/12/2015 và Bùi Minh N, sinh ngày 05/12/2017 cho chị Trịnh Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Bùi Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trịnh Thị Q số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi cháu một tháng cho đến khi các cháu Bùi Quỳnh A, Bùi Minh N đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2019.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Q và anh Bùi Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trịnh Thị Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005923 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay chị Trịnh Thị Q được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Bùi Văn H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ