- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Công Đ ly hôn chị Bùi Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Hà Công Đ, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST- HNGĐ | Huyện L, ngày 16 tháng 08 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: anh Hà Công Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn X, xã Th, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993. ĐKHKTT: thôn X, xã Th, huyện L, tỉnh Hòa Bình. (Hiện trú tại: thôn Đ, xã Th, huyện L, tỉnh Hòa Bình.) Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Hà Công Đ, sinh năm 1990. Bị đơn: chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh Hà Công Đ và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: anh Hà Công Đ và chị Bùi Thị Th cùng nhất trí: Giao con là cháu Hà Hoàng L, sinh ngày 26/06/2012 cho anh Hà Công Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hà Hoàng L trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Bùi Thị Th được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đ chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3/ Về tài sản chung: anh Đ và chị Th cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: anh Đ và chị Th cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: anh Đ tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005694 ngày 03/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh Đ đã nộp 300.000 đồng, nay anh Đ được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Hiền |