- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN hôn nhân gia đình Nguyễn Thị P - Lê Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Lê Xuân C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Lê Xuân C, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Lê Xuân C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung là cháu Lê Thị Hồng T, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2006; cháu Lê Thị Quỳnh C, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2008 và cháu Lê Cao Đ, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2013. Anh Lê Xuân C phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phương 700.000đ/1 tháng/1 cháu (3 cháu là 2.100.000đ/1 tháng) bắt đầu từ tháng 12 năm 2019 đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Xuân C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Xuân C chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Lê Xuân C còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Lê Xuân C không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P xin chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0003549 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Nguyễn Thị P được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung anh Lê Xuân C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |