vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1984 và chị Hồ Thị Hải H, sinh năm: 1986.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Khi ly hôn anh Trần Văn Đ và chị Hồ Thị Hải H thống nhất thỏa thuận để chị Hồ Thị Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trần Gia B, sinh ngày 16/10/2008 và Trần Ngọc Kh, sinh ngày 18/01/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ - Hồ Thị Hải H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1984 và chị Hồ Thị Hải H, sinh năm: 1986.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1984.

Bị đơn: Chị Hồ Thị Hải H, sinh năm: 1986.

Đều có địa chỉ: Xóm LV, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1984 và chị Hồ Thị Hải H, sinh năm: 1986. Đều có địa chỉ: Xóm LV, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Khi ly hôn anh Trần Văn Đ và chị Hồ Thị Hải H thống nhất thỏa thuận để chị Hồ Thị Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trần Gia B, sinh ngày 16/10/2008 và Trần Ngọc Kh, sinh ngày 18/01/2016, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Trần Văn Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng anh Trần Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Trần Gia B, sinh ngày 16/10/2008 với mức 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng (trên một tháng) và Trần Ngọc Kh, sinh ngày 18/01/2016 với mức 2.000.000 đ (hai triệu đồng)/tháng (trên một tháng), cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.2. Về tài sản chung, về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Trần Văn Đ và chị Hồ Thị Hải H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0018168 ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Anh Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ