vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997 HKTT: xóm B, xã V, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
Số: 86/2018/QĐST - HNGĐ
Phổ Yên, ngày 24 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Mạc Thị Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Luyến

2. Bà Nguyễn Thị Thanh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81,82,83 luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997

HKTT: xóm B, xã V, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: anh Triệu Đức D, sinh năm 1994

HKTT: xóm B, xã V, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Triệu Đức D nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: chị T, anh D thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Triệu Minh T, sinh ngày 24/12/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng,

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh D cho đến khi chị T có yêu cầu.

Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về Án phí: chị T thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008352 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thị xã Phổ Yên;

- Chi cục THADS thị xã Phổ Yên;

- UBND xã V

- Đương sự;

- Lưu.

Mạc Thị Hồng

Cỡ chữ