vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T có 01 (một) con chung, họ tên là Nguyễn Quang C, sinh ngày 05/11/2016. Giao cho chị Đặng Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Quang C đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:86/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 466/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1984 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 3, khu 5, phuờng C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: nhân viên;

- Bị đơn: Chị Đặng Thu T, sinh năm 1986 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 3, khu 5, phuờng C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Nhân Viên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T có 01 (một) con chung, họ tên là Nguyễn Quang C, sinh ngày 05/11/2016. Giao cho chị Đặng Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Quang C đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 5/2018 cho đến khi con Nguyễn Quang C thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Đặng Thu T không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Tuấn A đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009795 ngày 15/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ