- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Trần Thị Yến Nh.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn L, sinh ngày 04/12/1994
Địa chỉ: Khu vực Bình Th, phường Trường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Chị Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 22/8/1995
Địa chỉ: Khu vực Bình Th, phường Trường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở hiện nay: Khu vực Bình A, phường Phước Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Trần Thị Yến Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn L và chị Trần Thị Yến Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị Nh thống nhất có một người con chung là Phan Trần Mai O, sinh ngày 24/02/2016 (nữ).
Anh L và chị Nh thống nhất giao cháu Mai O cho chị Nhi trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến trưởng thành.
Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai O mỗi tháng số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Mai O đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2018.
Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị Nh thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết vụ án khác.
- Về án phí: Anh L và chị Nh thống nhất nguyên đơn anh Phan Văn L tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, chuyển tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 001864 ngày 26/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Ô Môn; - UBND P.Trường L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Oanh |