- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Vũ Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994. * Bị đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1994. Đều ở địa chỉ: Thôn Th, xã N, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn D thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn D có một con chung là Vũ Lan A, sinh ngày 28/10/2016. Vợ chồng ly hôn, chị L và anh D thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn D không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai. Chị L, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008695 ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang án phí cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã N, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Tuyết |