- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn giữa Nguyễn Thị T và Tống Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2018/QĐST - HNGĐ | Kinh Môn, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/3/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990
- Bị đơn: Anh Tống Văn H, sinh năm 1986
Đều ĐKHK và trú tại: thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị T, anh H, khi ly hôn, giao con chung cháu Tống Quốc V, sinh ngày 06/11/2009 cho anh Tống Văn H, giao cháu Tống Việt A, sinh ngày 08/9/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 03/2018 cho đến mỗi con chung đủ 18 tuổi. Chị T, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001524 ngày 23/3/2018. Hoàn trả cho chị T tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn lại là 150.000đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn; - Chi cục THA Dân sự huyện Kinh Môn; - Nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn(UBND xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Văn Nghĩa |