vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Hoàng Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung cháu Hoàng Thanh N, sinh ngày 02/02/2011 cho chị Trần Thị X trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Anh Hoàng Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Hoàng Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 11 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị X – sinh ngày 28/7/1983.

Địa chỉ cư trú: Xóm 2, xã H, huyện Y, tỉnh N.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn L – sinh ngày 26/9/1992.

Địa chỉ cư trú: Xóm 2, xã H, huyện Y, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 54; Điều 55; khoản 1 Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Hoàng Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung cháu Hoàng Thanh N, sinh ngày 02/02/2011 cho chị Trần Thị X trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Anh Hoàng Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6 năm 2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nêu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

Anh Hoàng Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị X và anh Hoàng Văn L thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị X chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị X được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003394 ngày 18 tháng 4 năm 2018), còn trả lại cho chị Trần Thị X 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh Hoàng Văn L chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ