vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Khóm 3, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978; Người đại diện theo ủy quyền của chị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Theo văn bản ủy quyền ngày 10- 10- 201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa anh Nguyễn Minh T với anh Nguyễn Ngọc Nê và chị Ngoc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Khóm 3, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978; Người đại diện theo ủy quyền của chị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Theo văn bản ủy quyền ngày 10- 10- 2018); Cùng nơi ĐKHKTT: Ấp P, xã P, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long; Cùng nơi cư trú hiện nay: Ấp P1, xã S, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Ngọc N, chị Nguyễn Thị Ngọc A có anh N làm đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho anh Nguyễn Minh T số tiền là 109.740.000 đồng (Một trăm lẻ chín triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng).

Anh Nguyễn Minh T không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền nợ trên nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 2.743.500 đồng (Hai triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm đồng) đã được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.743.500 đồng (Hai triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0011316, ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Vĩnh Long nên anh T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ