vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 05/10/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2018/ DSST ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Yên Phong và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLPT-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1944 Bà Tạ Thị Th1, sinh năm 1942 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2018/ DSST ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Yên Phong và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLPT-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐ-PTBắc Ninh, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đắc Dũng

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Tính và Ông Nguyễn Thanh Bình

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2018/DSST ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Yên Phong bị kháng cáo như sau:

Ngày 07/02/2018, phía nguyên đơn có đơn kháng cáo không nhất trí với bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Nguyễn Văn T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Nguyễn Văn Th và bà Tạ Thị Th1) làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo. Bị đơn: anh Nguyễn Văn C là người đại diện theo ủy quyền có ý kiến đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2018/ DSST ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Yên Phong và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLPT-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1944

Bà Tạ Thị Th1, sinh năm 1942

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện theo ủy quyền của ông Th, bà Th1: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1938.

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Thế V - 1969 và Chị Nguyễn Thị V1 - 1970

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1968.

2. Ủy ban nhân dân huyện Y

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, Chủ tịch UBND huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung D, Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. 2. Về án phí và chi phí tố tụng:

- Ông Nguyễn Văn Th, bà Tạ Thị Th1 phải chịu 6.700.000đ tiền án phí sơ thẩm (Xác nhận ông Th, bà Th1 đã nộp 480.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 03467 ngày 04/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong) và 300.000đ tiền án phí phúc thẩm. Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ tiền án phí phúc thẩm (Xác nhận ông Th, bà Th1 và anh T đã nộp đủ tại các biên lai thu số 0003680 ngày 08/02/2018 và biên lai số 0003696 ngày 09/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong). Ông Th, bà Th1 còn phải nộp tiếp số tiền 6.220.000đ án phí.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Ông Nguyễn Văn Th, bà Tạ Thị Th1 phải chịu 9.700.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Xác nhận ông Th, bà Th1 đã nộp đủ số tiền này.

- Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Văn Th, bà Tạ Thị Th1 phải chịu 3.000.000đ tiền chi phí giám định. Xác nhận ông Th, bà Th1 đã nộp đủ số tiền này.

Cỡ chữ