- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Anh T-Le Van T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Kim O, sinh ngày 24/6/2009 cho chị Nguyễn Thị Anh T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 750.000 đồng/tháng; Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 09/2017 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình 2014. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: Chị T và anh T xác định vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng Về án phí: Chị Nguyễn Thị Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng án phí DS-ST, chị T đã nộp đủ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2015/0006018 ngày 03/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |