- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Nh và anh Đỗ Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2017/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2017/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Nh, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn BT, xã L, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn U, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn BT, xã L, huyện CPr, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 53; Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Nh và anh Đỗ Văn U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị Nh và anh Đỗ Văn U không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vậy Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Lý Thị Nh và anh Đỗ Văn U không có tài sản chung và các khoản nợ chung khi ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
- Án phí sơ thẩm ly hôn:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm cụ thể:
Chị Nh phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng);
Anh U phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).
Chị Nh tự nguyện nộp hết 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001860 ngày 28/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Nh được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.
Chị Lý Thị Nh và anh Đỗ Văn U đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Chư Prông; -Chi cục THADS huyện Chư Prông; -UBND xã L; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG THẨM PHÁN (đã ký) Lê Khả Thế |