vanban.org

Quyết định 857 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Soá: 857/2021/QĐST-HNGĐ
Thành phố D , ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Bà Đào Thị Hồng C, sinh năm 1982

Địa chỉ: 17/26A ấp 3, xã T, huyện A, tỉnh Bình Phước

Và ông Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1981

Địa chỉ: Căn hộ 412, lô A, chung cư Phước Long, tổ 5, khu phố 1, phường P, thành phố D, Thành Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Đào Thị Hồng C và ông Nguyễn Anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/01/2003. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông Đ là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, bà C và ông Đ chung sống hạnh phúc. Từ năm 2015 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà C và ông Đ đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà C và ông Đ xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà C và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Việt Th, sinh ngày 08/12/2002 đã thành niên.

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà C và ông Đ tự khai không có.

Ngày 09 tháng 4 năm 2021, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Hồng C và ông Nguyễn Anh Đ thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 04, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã T Tiến, huyện A, tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/01/2003 cho bà Đào Thị Hồng C và ông Nguyễn Anh Đ không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Việt Th, sinh ngày 08/12/2002 đã thành niên.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Nợ chung: Bà C và ông Đ tự khai không có

2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Đào Thị Hồng C và ông Nguyễn Anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà C, ông Đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2019/0047514 ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Châu, ông Đạt đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ