- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "HÀ NGỌC T - NGÔ NHẬT T2"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________________ Số: 857/2019/QĐST-VHNGĐ | Quận A, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v:“Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ
về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Cao Thị Hồng Nga
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy Thư ký Tòa án nhân dân Quận A.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận A Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Mai Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 703/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2019 về việc “yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 524/2019/QĐPH-ST ngày 04/11/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Hà Ngọc T, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp MP, xã TM, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Nơi ở hiện nay: đường NHT, phường P K, huyện NB, Tp Hồ Chí Minh.
2/ Ông Ngô Nhật T, sinh năm 1970
Địa chỉ: đường PVK, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(đều có đơn xin vắng mặt đề ngày 04/11/2019)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T đã ly hôn theo bản án số 667/2016/HNGĐ-ST ngày 21/9/2016 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quyết định của Tòa tại bản án trên, giao con chung tên Ngô Nhật D (nam), sinh ngày 09/6/2006 cho bà Hà Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên.
Ngày 09/10/2019, bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với con chung là trẻ Ngô Nhật Duy (nam), sinh ngày 09/6/2006 từ bà Hà Ngọc T sang cho ông Ngô Nhật T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận A Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết:
Yêu cầu của bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T về việc “yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là ông Ngô Nhật T có nơi cư trú tại Quận A nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 04/11/2019, bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Xét việc vắng mặt tại phiên họp của bà T và ông T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa chấp nhận.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo bản án số 667/2016/HNGĐ-ST ngày 21/9/2016 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh về việc ly hôn giữa bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T thì Tòa án giao con chung tên Ngô Nhật Duy (nam), sinh ngày 09/6/2006 cho bà Hà Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên.
Tại đơn yêu cầu đề ngày 09/10/2019, bản tự khai ngày 04/11/2019 của ông T và bà T, cả hai bên đều xác định: do công việc của bà T không ổn định, thu nhập thất thường, chi phí nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mỗi năm một tăng, nhận thấy bà T không đủ khả năng nuôi dưỡng tốt cho con nên ông T và bà T thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với trẻ Duy từ bà T sang cho ông T, và sự thỏa thuận này là phù hợp với nguyện vọng của trẻ Duy tại đơn trình bày nguyện vọng ngày 04/11/2019. Ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình hình thực tế và quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí: lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đồng do ông T và bà T nộp theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận A đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Ngô Nhật T và bà Hà Ngọc T theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 367, 370, 371 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí, lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T.
Giao con chung tên Ngô Nhật Duy (nam), sinh ngày 09/6/2006 cho ông Ngô Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trường hợp thay đổi về nơi sinh sống, học tập của con chung, hai bên đương sự phải có nghĩa vụ thông báo cho nhau biết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T nộp, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011645 ngày 17/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A. Bà Hà Ngọc T và ông Ngô Nhật T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân QA; - Chi cục thi hành án dân sự QA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Cao Thị Hồng Nga (đã ký và đóng dấu) |