vanban.org

Quyết định 857/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Quang N và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2011, Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 9 năm 2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 857/2019/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 942/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tạ Quang N, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Số 66/1 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 31/16 đường K, phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại các Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản cùng ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau tài sản chung; nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung. [2] Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Quang N và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2011, Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 9 năm 2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Các bên cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Các bên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các bên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Ông Tạ Quang N, bà Nguyễn Thị Ngọc H mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí dân sự sơ th m. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng là tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0018552 ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tạ Quang N, bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ