vanban.org

Quyết định 855/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 44 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/09/2022 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy V - Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 855/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 725/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm: 2003

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/08/2022.

Địa chỉ: B Ấp B, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1999

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/08/2024.

Địa chỉ: C Ấp D, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Nhật H, nữ, sinh ngày 02/06/2024. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận giao trẻ Hạ cho bà Nguyễn Thị Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T đồng ý thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 44 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/09/2022 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Nhật H, nữ, sinh ngày 02/06/2024. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận giao trẻ Nhật Hạ cho bà Nguyễn Thị Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Các bên đương sự trực tiếp thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15/06/2026 cho đến khi nào phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Thúy V có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Hữu T chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Hữu T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Hữu T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024312 ngày 16/04/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Nguyễn Hữu T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Mau – 31 NQ 04/2018 các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ