- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông L và bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình giữa: Người yêu cầu - Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 855/2018/QĐST – HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Biên Hòa, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1358/2018/TLST - VHNGĐ ngày 14/6/2018 giữa: Người yêu cầu: - Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1992.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: tổ 22A, KP.2, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình giữa: Người yêu cầu - Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1992.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: tổ 22A, KP.2, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai 2. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng L thuaän tình ly hoân. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 17/9/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu T cho bà L chăm sóc nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T trưởng thành và có khả năng lao động. Ông L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về Lệ phí VHNGÑ-ST: Bà L và ông L tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào soá tiền 300.000đồng tạm ứng đã nộp tại biên lai thu số 007561 ngày 31/5/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hƣơng |