vanban.org

Quyết định 854/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 854/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 515/2025/HNST ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: N42 khu phố đông, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là 109 đường N1, khu phố 6, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh)

- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: N42 khu phố đông, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là 109 đường N1, khu phố 6, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01, ngày 29/01/2010. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N là hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, cuộc sống chung của vợ chồng bình thường cho đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, không có tiếng nói chung. Bà Thùy, ông Nguyên xác định quan hệ hôn nhân của ông bà không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.

[2] Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 22/8/2011 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 03/8/2016. Bà T, ông N thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[4] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T, ông N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0083656 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025, Tòa án lập Biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01, ngày 29/01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam cấp cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn N không còn giá trị pháp lý.

- Về nuôi con chung: 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 22/8/2011 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 03/8/2016 do Bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tai Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T, ông N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0083656 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ